Quy định phương pháp tính toán khối lượng - Hạng mục Kết cầu và công tác hoàn thiện công trình Xây Dựng

quy-dinh-phuong-phap-tinh-toan-khoi-luong
 

Tổng quan về quy định phương pháp tính toán khối lượng công trình Xây Dựng

Mục đích của việc quy định tính toán khối lượng trong hồ sơ thầu hay hợp đồng

Mục đích việc quy định tính toán khối lượng là đưa ra một phương pháp tính toán khối lượng duy nhất áp dụng tính toán trong việc thiết lập biểu khối lượng (BoQ) trong quá trình đấu thầu, trong việc tính toán khối lượng cho hạng mục phát sinh hoặc tính toán khối lượng cho hạng mục khối lượng tạm tính trong BoQ của hợp đồng.

Quy định chung

  1. Khối lượng tính toán theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật phát hành bởi Chủ Đầu Tư

  2. Khối lượng của mỗi hạng mục công việc sẽ được tính toán theo khối lượng thực của vật liệu được lắp lắp đặt vào vị trí của công trình và được làm tròn tới 10mm, phần hao hụt vật liệu nếu có sẽ bao gồm trong đơn giá.
  3. Đơn vị tính: Tùy theo yêu cầu quản lý và thiết kế được thể hiện, mỗi một khối lượng xây dựng sẽ được xác định theo một đơn vị đo phù hợp có tính tới sự phù hợp với đơn vị tính của công tác xây dựng đó trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình. Đơn vị tính theo thể tích là m3; theo diện tích là m2; theo chiều dài là m; theo số lượng là cái, bộ, đơn vị…; theo trọng lượng là tấn, kg…
  4. Đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình là việc xác định khối lượng công tác xây dựng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế thiết kế kỹ thuật.
  5. Đối với một số bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trình không thể đo bóc được khối lượng chính xác, cụ thể thì có thể tạm xác định và ghi chú là “khối lượng tạm tính” hoặc “khoản tiền tạm tính”. Khối lượng hoặc khoản tiền tạm tính này sẽ được đo bóc tính toán lại khi quyết toán hoặc thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng xây dựng.

Công tác đào đất và kết cấu phần thô (bê tông, coffa, thép…)

Công tác san lấp:

  • Đơn vị tính là m3.
  • Khối lượng san lấp sẽ được tính theo thể tích hình học cần san lấp không bao gồm hệ số đầm chặt, không bao gồm hao hụt.

Công tác đào đất:

  • Đơn vị tính là m3.
  • Đối với cấu kiện đào đất có đóng cừ/ cọc vây thì chiều rộng hố đào bằng chiều rộng mép trong của cừ/cọc, đáy hố đào bằng cao độ mặt dưới của lớp bê tông lót. Khối lượng đào đất tính theo kích thước hình học xác định như trên.
  • Đối với cấu kiện đào đất dạng mở thì chiều rộng đáy hố đào bằng chiều rộng của bê tông lót, đáy hố đào bằng cao độ mặt dưới của lớp bê tông lót. Khối lượng đào đất tính theo kích thước hình học xác định như trên, khối lượng hao hụt do biện pháp được bao gồm trong giá.

Phương pháp đo lường thể tích bê tông

  • Đơn vị tính là m3.

  • Cột : thể tích cột tính từ đáy cột đến đỉnh sàn.
  • Vách (lõi thang): Thể tích vách (lõi thang) được tính từ đáy vách đến đỉnh sàn.
  • Dầm: Thể tích dầm tính từ đáy dầm đến đáy sàn.
  • Sàn: Thể tích Bê tông sàn tính từ đáy sàn đến đỉnh sàn (trừ thể tích đầu cột, vách, móng chiếm chỗ). Không trừ thể tích dầm chiếm trong sàn.
  • Móng:
    • Đối với móng có sàn: Thể tích móng tính từ đáy móng đến đáy sàn.
    • Đối với móng không có sàn: Thể tích móng tính từ đáy móng đến đỉnh móng
    • Thể tích bê tông lót tính theo thể tích hình học như bản vẽ.
  • Cầu thang: Thể tích cầu thang được tính toán theo kích thước hình học thể hiện trên bản vẽ.

tinh-toan-khoi-luong-cau-thang

Cấu kiện đặc biệt:

Thể tích cấu kiện đặc biệt được tính toán theo kích thước hình học thể hiện trên bản vẽ.

Phương pháp đo lường coffa

  • Đơn vị tính là m2.
  • Khối lượng ván khuôn là diện tích bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bêtông
  • Coffa cột
    • Trường hợp chiều rộng/ đường kính cột lớn hơn kích thước dầm: Coffa cột là diện tích bề mặt bê tông tính từ đáy cột đến đáy sàn trên. (không trừ diện tích đầu dầm)
    • Trường hợp chiều rộng/ đường kính cột nhỏ hơn kích thước dầm: Coffa cột là diện tích bề mặt bê tông tính từ đáy cột đến đáy dầm.

tinh-toan-khoi-luong-copha-cot

  • Coffa vách – Lõi thang
    • Coffa vách tính giống như coffa cột (trừ diện tích lỗ mở tương ứng) và cộng thêm phần cạnh lỗ mở.
  • Coffa dầm
    • Coffa dầm được tính là diện tích hai mặt song song từ đáy dầm đến đáy sàn. (không trừ diện tích đầu dầm)
  • ​​​​​​​Coffa sàn
  • Coffa sàn được tính là mặt dưới của sàn cộng với diện tích xung quanh mặt bên sàn và cạnh lỗ mở, Trừ cho diện tích cột, vách, lỗ mở chiếm trong sàn.

tinh-toan-khoi-luong-copha-san-mat-san

tinh-toan-khoi-luong-copha-san

  • ​​​​​​​Coffa móng: Là diện tích bề mặt bê tông bao quanh móng trừ diện tích đầu dầm chiếm chỗ (phần gạch chéo như hình vẽ)

tinh-toan-khoi-luong-copha-mong
tinh-toan-khoi-luong-copha-mong-2

  • ​​​​​​​Coffa cầu thang và cấu kiện đặc biệt
    • Tính theo diện tích bề mặt xung quanh (trường hợp tiếp xúc với đất) hoặc diện tích bề mặt xung quanh và mặt dưới (trường hợp không tiếp xúc với đất)

Công tác cốt thép

  • Đơn vị tính là kg hoặc ton.
  • Khối lượng cốt thép tính theo cốt thép thể hiện trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật phát hành bởi chủ đầu tư, có tính đến khối lượng phần nối chồng do cây thép vượt chiều dài 11.7m. Không chấp nhận tính khối lượng trên bản vẽ triển khai của nhà thầu (shop drawing). Phần hao hụt và thép biện pháp sẽ bao gồm trong đơn giá.
  • Đối với thép dầm: Chiều dài các thanh thép chủ tính liên tục không tính theo chiều dài nhịp dầm.
  • Đối với thép cột, vách: Thép cột tính chờ cho từng tầng, chiều dài thép cột neo tới đáy đài móng nếu không có thể hiện riêng biệt trong bản vẽ.

Công tác chống thấm

  • Đơn vị tính là m2.
  • Khối lượng chống thấm được tính theo diện tích bề mặt tiếp xúc giữa lớp chống thấm và bêtông. Các khối lượng chồng mí, xử lý các lỗ chờ MEP được  bao gồm trong đơn giá.
  • Chống thấm sàn sẽ được cuốn lên tường cao 200mm.

Phần hoàn thiện: gạch xây (nung, không nung) , kicker, chống thấm, vữa tô, sơn, gạch/đá ốp lát,  trần, ngạch cửa, len tường …

Xây tường gạch:

  • Tính theo đơn vị m2;
  • Chia theo loại: gồm tường gạch nung và tường gạch không nung (tham khảo thêm Danh mục vật tư)
  • Chia theo vị trí: gồm tường trong và tường ngoài; trong đó tường ngoài là tường có một hoặc cả hai mặt mặt tường tiếp xúc với môi trường; thời tiết bên ngoài.
  • Chia theo kích thước: gồm các loại tường dày 100mm, 150mm, 200mm, 300mm …
  • Cách tính: là diện tích hinh hoc thể hiện trên bản vẽ không bao gồm diện tích của lanh tô, bổ trụ, giằng tường, kicker và các cấu kiện khác chiếm chỗ.
  • Khối lượng lanh tô, bổ trụ, giằng tường, kichker: được chia theo các kích thước thực khác nhau và tính theo đơn vị md.

​​​​​​​Tô tường:

  • Tính theo đơn vị m2;
  • Chia ra làm hai loại: tô tường ngoài và tô tường trong; trong đó tô tường ngoài là phần diện tích tô tiếp xúc với mội trường, thời tiết bên ngoài.
  • Diện tích tô tường được tính theo diện tích thực của tường được tô từ mặt sàn bê tông tới cao độ vượt qua trần giả 100mm (nếu có trần giả) hoặc tới trần bê tông (không có trần giả).
  • Đối với căn hộ hoàn thiện theo tiêu chuẩn bàn giao Thô, diện tích tô tường được tính theo diện tích thực của tường được tô từ mặt sàn bê tông tới đáy dầm/sàn bê tông.
  • Khối lượng tô tường không bao gồm khối lượng tô cạnh cửa đi, cửa sổ, khối lượng này bao gồm trong đơn giá.
  • Đối với  bề mặt của cấu kiện bê tông trong nhà như: Cột, vách độc lập & toàn bộ kết cấu dầm, trần, đáy cầu thang, đáy ram dốc, vách bê tông mặt trong cầu thang bộ, phòng kỹ thuật sẽ không tính khối lượng tô do đã sử dụng ván khuôn đạt tiêu chuẩn không tô (off-form concrete). Trong trường hợp phải xử lý làm phẳng bề mặt bê tông để đạt yêu cầu không tô thì Nhà thầu vẫn không được tính khối lượng làm phẳng bề mặt bê tông này.
  • Đối với các cấu kiện bê tông cột, vách khác, tính khối lượng tô như Bản vẽ và Tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu.
  • Các khác biệt so với bản vẽ hoặc yêu cầu thi công bao gồm trong đơn giá.

Công tác mài cấu kiện bêtông

  • Đơn vị tính là m2 hoặc md.
  • Là diện tích mài bêtông tính theo diện tích thực của cấu kiện bêtông được mài phẳng hoàn thiện trừ đi tất cả các lỗ mở cho cửa và tất cả các lỗ mở khác.
  • Mài toàn bộ các cấu kiện, kết cấu bê tông không tô ngoại trừ: trần bê tông tầng hầm hoặc trần bãi đậu xe có thi công hệ thống ống cơ điện, trần bê tông bị che phủ bởi trần treo, cột vách bê tông bị che phủ bởi tường xây, các chi tiết trang trí

​​​​​​​​​​​​​​Sơn hoàn thiện tường

  • Đơn vị tính là m2.
  • Là diện tích sơn tính theo diện tích thực được sơn vào công trình (không bao gồm cạnh cửa và cạnh tường, khối lượng này sẽ bao gồm trong đơn giá).
  • Đối với khu vực có đóng trần treo thì cao độ sơn tường quy định tính bằng cao độ trần treo. Các khác biệt so với bản vẽ hoặc yêu cầu thi công bao gồm trong đơn giá.
  • Diện tích sơn sẽ được tính bao gồm cả diện tích tường bị che phủ bởi tủ bếp và diện tích phần ốp gạch/kính giữa tủ bếp trên và tủ bếp dưới.
  • Không sơn các cấu kiện, kết cấu bê tông không mài; các vị trị ốp gạch, len chân tường.

​​​​​​​Gạch ốp tường.

  • Đơn vị tính là m2.
  • Là diện tích ốp lát tính theo diện tích thực được ốp lát vào vị trí của công trình. Những vị trí ốp lát bị che khuất bởi trần treo, tủ … sẽ không được tính vào khối lượng cho dù những vị trí này có ốp lát vì lý do biện pháp thi công của nhà thầu.
  • Không ốp lát diện tích gạch giữa tầng tủ bếp trên và tủ bếp dưới (nếu có) thay bằng diện tích sơn tương ứng

​​​​​​​​​​​​​​Len tường

  • Đơn vị tính là mét dài (m);
  • Tính theo thiết kế không bao gồm các vị trí bị che khuất sau tủ bếp, sau tủ quần áo

Trần giả (trần treo)

  • Đơn vị tính trần treo là m2.
  • Khối lượng trần treo sẽ được tính bằng diện tích trần treo theo phương ngang không trừ diện tích lỗ thăm chiếm chỗ. Các khối lượng giáp mí, giật cấp nhỏ hơn 500mm xem như bao gồm trong đơn giá.
  • Đối với giật cấp lớn hơn 500mm thì tách riêng ra và tính theo đơn vị md.
  • Khối lượng hộp đèn, hộp rèm, hộp trang trí … được tính theo đơn vị md.

Vách ngăn nhà vệ sinh

  • Đơn vị tính là m2.
  • Khối lượng vách ngăn nhà vệ sinh sẽ được tính từ cao độ sàn hoàn thiện đến cao độ đỉnh của vách ngăn (bao gồm cửa của vách ngăn). Tất cả các phụ kiện của vách ngăn nhà vệ sinh bao gồm trong đơn giá.

Tất cả các công tác hoàn thiện khác

  • Khối lượng sẽ được tính theo khối lượng thực lắp đặt vào vị trí của công trình.

​​​​​​​Cách bóc tách khối lượng
Học bóc tách khối lượng
bóc tách khối lượng là gì
Khóa học bóc tách khối lượng online
Bóc tách khối lượng là gì
Phần mềm bóc tách khối lượng

-68%
Lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình - Từ Zero đến Hero
Trần Văn Quyết, Trần Đăng Lộc
4.5 (12 đánh giá)





Danh mục bài viết

Khóa học nổi bật

Bài viết xem nhiều nhất

Tìm kiếm bài viết

0868.004.003