1. Chào bạn Khách,
    Cùng tham gia chia sẻ xây dựng diễn đàn và nhận nhiều phần quà có giá trị nhé ! chi tiết
    Dismiss Notice

Điều kiện hợp đồng trong xây dựng theo tiêu chuẩn nước ngoài

Thảo luận trong 'Hợp đồng, văn bản' bắt đầu bởi Contruction_Boy, 29 Tháng mười một 2013.

  1. Contruction_Boy

    Contruction_Boy Administrator

    Tham gia ngày:
    6 Tháng mười 2013
    Bài viết:
    517
    Đã được thích:
    152
    Điểm thành tích:
    43
    NỘI DUNG
    1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    1.1 Định nghĩa
    1.2 Diễn giải
    1.3 Các cách thông tin
    1.4 Luật và ngôn ng
    1.5 Thứ tự ưu tiên của các tài liệu
    1.6 Thỏa thuận hợp đồng
    1.7 Nhượng lại
    1.8 Sự cẩn trọng và cung cấp tài liệu
    1.9 Các sai sót trong các yêu cầu của Chủ đầu tư
    1.10 Việc Chủ đầu tư sử dụng tài liệu của Nhà thầu
    1.11 Việc Nhà thầu sử dụng tài liệu của Chủ đầu tư
    1.12 Các chi tiết bí mật
    1.13 Tuân thủ luật pháp
    1.14 Đồng trách nhiệm và đa trách nhiệm
    2. CHỦ ĐẦU TƯ
    2.1 Quyền tiếp cận Công trường
    2.2 Giấy phép, chứng chỉ hoặc giấy chấp thuận
    2.3 Nhân lực của Chủ đầu tư
    2.4 Sự thu xếp tài chính của Chủ đầu tư
    2.5 Khiếu nại của Chủ đầu tư
    3. NHÀ TƯ VẤN
    3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Nhà tư vấn
    3.2 Ủy quyền của Nhà tư vấn
    3.3 Chỉ dẫn của Nhà tư vấn
    3.4 Thay thế Nhà tư vấn
    3.5 Quyết định
    4. NHÀ THẦU
    4.1 Trách nhiệm chung của Nhà thầu
    FIDIC 15
    4.2 Bảo lãnh thực hiện
    4.3 Đại diện Nhà thầu
    4.4 Nhà thầu phụ
    4.5 Các Nhà thầu phụ được đề cử
    4.6 Hợp tác
    4.7 Định vị các mốc
    4.8 Các quy định về an toàn
    4.9 Đảm bảo chất lượng
    4.10 Dữ liệu về công trường
    4.11 Tính chất đầy đủ của Giá Hợp đồng được chấp thuận
    4.12 Điều kiện vật chất không lường trước được
    4.13 Quyền về đường đi và các phương tiện
    4.14 Tránh can thiệp
    4.15 Đường vào công trường
    4.16 Vận chuyển hàng hóa
    4.17 Thiết bị Nhà thầu
    4.18 Bảo vệ môi trường
    4.19 Điện, nước và khí đốt
    4.20 Thiết bị và vật liệu cấp tự do của Chủ đầu tư
    4.21 Báo cáo tiến độ
    4.22 An ninh công trường
    4.23 Hoạt động của Nhà thầu trên công trường
    4.24 Cổ vật
    5. THIẾT KẾ
    5.1 Nhiệm vụ thiết kế chung
    5.2 Các tài liệu của Nhà thầu
    5.3 Đảm bảo của Nhà thầu
    5.4 Tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật
    5.5 Đào tạo
    5.6 Các tài liệu hoàn công
    5.7 Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng
    5.8 Lỗi thiết kế
    6. NHÂN VIÊN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
    6.1 Thuê mướn nhân viên và lao động
    FIDIC 16
    6.2 Mức lương và điều kiện lao động
    6.3 Những người trong bộ máy của Chủ đầu tư
    6.4 Luật lao động
    6.5 Giờ lao động
    6.6 Điều kiện sinh hoạt cho nhân viên và người lao động
    6.7 Sức khỏe và an toàn lao động
    6.8 Sự giám sát của Nhà thầu
    6.9 Nhân lực Nhà thầu
    6.10 Hồ sơ về nhân lực và thiết bị của Nhà thầu
    6.11 Hành vi gây rối
    7. THIẾT BỊ, VẬT LIỆU VÀ TAY NGH
    7.1 Cách thức thực hiện
    7.2 Mẫu mã
    7.3 Giám định
    7.4 Kiểm định (thử)
    7.5 Từ chối
    7.6 Công việc sửa chữa
    7.7 Quyền sở hữu về thiết bị và vật liệu
    7.8 Lệ phí sử dụng
    8. KHỞI CÔNG, CHẬM TRỄ VÀ TẠM NGỪNG
    8.1 Khởi công
    8.2 Thời gian hoàn thành
    8.3 Chương trình tiến độ
    8.4 Gia hạn thời gian hoàn thành
    8.5 Chậm trễ do Nhà chức trách
    8.6 Tiến độ thực hiện
    8.7 Những thiệt hại do chậm trễ
    8.8 Tạm ngừng công việc
    8.9 Hậu quả của việc tạm ngừng
    8.10 Thanh toán tiền thiết bị và vật liệu trong trường hợp tạm ngừng
    8.11 Kéo dài tình trạng tạm ngừng
    8.12 Nối lại công việc
    FIDIC 17
    9. THỬ (KIỂM ĐỊNH) KHI HOÀN THÀNH
    9.1 Nghĩa vụ Nhà thầu
    9.2 Việc thử (kiểm định) bị chậm trễ
    9.3 Thử (kiểm định) lại
    9.4 Không vượt qua được các cuộc kiểm định khi hoàn thành
    10. NGHIỆM THU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
    10.1 Nghiệm thu công trình và các hạng mục công trình
    10.2 Nghiệm thu bộ phận công trình
    10.3 Can thiệp vào các cuộc kiểm định khi hoàn thành
    10.4 Yêu cầu bố trí lại mặt bằng
    11. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC SAI SÓT
    11.1 Hoàn thành công việc còn dở dang và sửa chữa sai sót
    11.2 Chi phí cho việc sửa chữa sai sót
    11.3 Kéo dài thời hạn thông báo sai sót
    11.4 Không sửa chữa được sai sót
    11.5 Di chuyn công việc bị sai sót
    11.6 Các kiểm định thêm
    11.7 Quyền được ra vào
    11.8 Nhà thầu tìm nguyên nhân
    11.9 Chứng chỉ thực hiện
    11.10 Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành
    11.11 Giải phóng mặt bằng
    12. KIỂM ĐỊNH SAU KHI HOÀN THÀNH
    12.1 Thủ tục kiểm định sau khi hoàn thành
    12.2 Thử (kiểm định) bị chậm trễ
    12.3 Thử (kiểm định) lại
    12.4 Không vượt qua được các cuộc kiểm định sau khi hoàn thành
    13. BIẾN ĐỔI VÀ ĐIỀU CHỈNH
    13.1 Quyền được biến đổi
    13.2 Tư vấn về giá trị công trình
    13.3 Thủ tục biến đổi
    13.4 Thanh toán bằng tiền tệ qui định
    13.5 Tiền tạm ứng
    FIDIC 18
    13.6 Công việc hàng ngày
    13.7 Điều chỉnh do thay đổi luật lệ
    13.8 Điều chỉnh do thay đổi về chi phí
    14. GIÁ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN
    14.1 Giá hợp đồng
    14.2 Ứng trước
    14.3 Xin cấp Chứng chỉ thanh toán tạm
    14.4 Lịch trình thanh toán
    14.5 Thiết bị và các vật liệu dùng cho công trình
    14.6 Cấp Chứng chỉ Thanh toán tạm
    14.7 Thanh toán
    14.8 Thanh toán bị chậm trễ
    14.9 Thanh toán tiền giữ lại
    14.10 Báo cáo khi hoàn thành
    14.11 Xin cấp Chứng chỉ thanh toán cuối cùng
    14.12 Trang trải xong
    14.13 Cấp Chứng chỉ thanh toán cuối cùng
    14.14 Chấm dứt trách nhiệm của Chủ đầu tư
    14.15 Loại tiền dùng để thanh toán
    15. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI CHỦ ĐẦU TƯ
    15.1 Thông báo sửa chữa
    15.2 Chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư
    15.3 Xác định giá tại ngày chấm dứt hợp đồng
    15.4 Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng
    15.5 Quyền chấm dứt hợp đồng của Chủ đầu tư
    16. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI NHÀ THẦU
    16.1 Quyền Nhà thầu tạm ngừng công việc
    16.2 Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu
    16.3 Ngừng công việc và di dời thiết bị của Nhà thầu
    16.4 Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng
    17. RỦI RO VÀ TRÁCH NHIỆM
    17.1 Bồi thường
    17.2 Sự cẩn trọng của Nhà thầu đối với công trình
    FIDIC 19
    17.3 Rủi ro của Chủ đầu tư
    17.4 Hậu quả các rủi ro của Chủ đầu tư
    17.5 Quyền sở hữu trí tuệ và sở hữu công nghiệp
    17.6 Giới hạn của trách nhiệm
    18. BẢO HIỂM
    18.1 Các yêu cầu chung về bảo hiểm
    18.2 Bảo hiểm công trình và thiết bị của Nhà thầu
    18.3 Bảo hiểm tổn thương cho người và thiệt hại về tài sản
    18.4 Bảo hiểm cho nhân lực Nhà thầu
    19. BẤT KHẢ KHÁNG
    19.1 Định nghĩa về bất khả kháng
    19.2 Thông báo về bất khả kháng
    19.3 Nhiệm vụ giảm sự chậm trễ đến thấp nhất
    19.4 Các hậu quả của bất khả kháng
    19.5 Bất khả kháng ảnh hưởng đến Nhà thầu phụ
    19.6 Chấm dứt có lựa chọn, thanh toán, hết trách nhiệm
    19.7 Hết trách nhiệm thực hiện theo luật
    20. KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP VÀ TRỌNG TÀI
    20.1 Khiếu nại của Nhà thầu
    20.2 Việc cử Ban xử lý tranh chấp
    20.3 Không thỏa thuận được về Ban xử lý tranh chấp
    20.4 Có quyết định của Ban xử lý tranh chấp
    20.5 Hòa giải một cách hữu hảo
    20.6 Trọng tài
    20.7 Không tuân thủ quyết định của Ban xử lý tranh chấp
    20.8 Hết hạn việc chỉ định Ban xử lý tranh chấp
     

  2. Bình Luận Bằng Facebook
  3. phanhngoc13

    phanhngoc13 New Member

    Tham gia ngày:
    13 Tháng tám 2015
    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Thông tin hữu ích quá, cảm ơn chủ thớt đã chia sẻ với mình, cố gắng phát huy nhé, mình đang tìm kiếm về vấn đề này
     
  4. thachcaotandat

    thachcaotandat New Member

    Tham gia ngày:
    8 Tháng mười 2015
    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Bài viết rất hay, cảm ơn tác giả.
     
  5. hoangvxdmai22

    hoangvxdmai22 Member

    Tham gia ngày:
    22 Tháng tám 2019
    Bài viết:
    67
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh lao động-Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của các tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra các vụ tai nạn lao động, cháy nổ tại các công ty, doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Do đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, ngày 24/06/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chính thức có hiệu lực từ 01/07/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, VIỆN ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG khai giảng các lớp an toàn lao động theo quyết định số 44/2016/NĐ-CP như sau:
    - Căn cứ theo Luật an toàn lao động ngày 25/06/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
    - Căn cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
    1. Đối tượng tham gia khóa học an toàn lao động
    - Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
    - Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
    - Nhóm 5: Người làm công tác y tế
    - Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    2. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
    Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.
    Huấn luyện nhóm 1
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
    Huấn luyện nhóm 2
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
    - Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
    - Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;
    - Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;
    - Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    - Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;
    - Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 3
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
    - Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
    - Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
    Huấn luyện nhóm 4
    a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
    Huấn luyện nhóm 5:
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
    - Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
    - Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
    - Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    - Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
    - Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
    - Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
    - Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
    - An toàn thực phẩm;
    - Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
    - Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
    - Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
    - Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
    - Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;
    - Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
    - Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 6:
    Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
    Chứng chỉ, chứng nhận:
    Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:
    - Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);
    - Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);
    - Ngoài ra, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);
    - Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.
    Lịch khai giảng:
    - Công ty tổ chức liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động vào ngày 15 hàng tháng.
    - Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại: 0904.889.859 - 0908.060.060
    Hồ sơ đăng ký học an toàn lao động:
    Bản sao Chứng minh thư nhân dân không cần công chứng;
    Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.
    Viện Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng

    Adress: Tòa HH2A - KĐT Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội

    Hotline: 0904 889 859 ( Ms.Linh )

    Hotline: 0908 060 060 ( Mr.Phong )

    Tel: 046.686.8910 - Fax: 043.257.9999

    Website: Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để xem link. edu.vn



    Email: [email protected]
     

Chia sẻ trang này